Nội dung kiến thức

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Khái niệm: Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tb.
- Phân loại: gồm có đột biến lệch bội (dị bội) và đột biến đa bội.

Đột biến lệch bội
Khái niệm: là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST tương đồng.
Phân loại:
+ Thể không nhiễm (2n-2)
+ Thể 1 nhiễm (2n-1)
+ Thể 1 nhiễm kép (2n-1-1)
+ Thể 3 nhiễm (2n+1)
+ Thể 4 nhiễm (2n+2)
+ Thể 4 nhiễm kép (2n+2+2).
Cơ chế phát sinh
- Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của một hay một số cặp NST rightwards arrowtạo ra các giao tử không bình thường (chứa cả 2 NST ở mỗi cặp) hoặc không có nhiễm sắc thể nào của cặp.
- Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội.
Hậu quả
- Đột biến lệch bội làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST rightwards arrowlàm mất cân bằng toàn bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay có thể giảm sức sống hay làm giảm khả năng sinh sản tuỳ loài.
Vai trò
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá. Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST.

Đột biến đa bội
- Khái niệm: là dạng đb làm cho bộ NST của tb sinh dưỡng tăng lên một bội số của bộ đơn bội lớn hơn 2n.
-Phân loại: thể tự đa bội và thể dị đa bội.
Thể tự đa bội
- Khái niệm: là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n.
- Phân loại:
+ Đa bội chẵn: 4n, 6n,…
+ Đa bội lẽ: 3n, 5n,…
Cơ chế:
- Thể tam bội: là sự kết hợp của giao tử n và 2n trong thụ tinh.
- Thể tứ bội: là sự kết hợp của 2 loại giao tử 2n hoặc Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, toàn bộ NST nhân đôi nhưng không phân li tạo thể tứ bội.
Thể dị đa bội
- Khái niệm: là hiện tượng làm tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào.
- Cơ chế: lai xa rightwards arrowcơ thể lai xa bất thụ (không SS hữu tính) rightwards arrow đa bội hóa thể dị đa bội (hữu thụ).
Đặc điểm và ý nghĩa của ĐGĐB
- Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt
à ứng dụng ở cây trồng thu cơ quan sinh dưỡng.
- Các thể tự bội lẻ thường không sinh giao tử bình thường ( bất thụ) à tạo quả không hạt.
- Khá phổ biến ở thực vật, hiếm ở động vật.