Nội dung kiến thức

Phiên mã
- Khái niệm: Là quá trình truyền thông tin di truyền trên mạch khuôn ADN sang ARN.
Cấu trúc và chức năng các loại ARN

Các loại ARN

Cấu trúc

Chức năng

mARN

- Có cấu tạo một mạch thẳng

- Ở đầu 5’ của mARN có trình tự nu đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần côđon mở đầu để riboxôm nhận biết và gắn vào.

- Làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp prôtein.

tARN

- Cấu trúc một mạch có đầu cuộn tròn, có liên kết bổ sung.

- Mỗi phân tử tARN có 1 đầu mang aa, 1 đầu mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticôđon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với côđon tương ứng trên mARN.

- Mang aa đến ribôxôm tham gia dịch mã.

rARN

- Cấu trúc 1 mạch có liên kết bổ sung.

- Kết hợp với prôtein tạo nên ribôxôm.
- Ribôxôm gồm 2 tiểu đơn vị (tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị bé) kết hợp lại tham vào quá trình DM

Cơ chế phiên mã (chỉ dành cho HS lớp khá giỏi)
Khởi đầu
- Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3’ 
rightwards arrow 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
Kéo dài

- Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’  5’ để tổng

hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A – U ; G – X) theo chiều 5’ rightwards arrow3’.
Kết thúc
- Khi enzim di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc
à phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen đóng xoắn.

- Giai đoạn sau PM:

+ Ở sinh vật nhân sơ: mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

+ Còn ở sinh vật nhân thực: mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn không mã hóa (intron), nối các đoạn mã hóa (êxôn) tạo ra mARN trưởng thành.

Dịch mã
Khái niệm: Là quá trình tổng hợp protein trong tế bào chất.
Cơ chế:

* Hoạt hoá aa

                                           enzim

Axit amin + ATP + tARN rightwards arrow aa – tARN

* Tổng hợp chuỗi polypeptit
- Mở đầu
+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chưyển đến bộ ba mở đầu (AUG).
+ aamở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
- Kéo dài chuỗi pôlipeptit:
+ aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắcbổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
+ Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ hai, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng.
+ Tiếp theo, aa2 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và axit amin thứ nhất. Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN
- Kết thúc: Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit.
- Lưu ý: mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm (polyxôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.
Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền được thể hiện theo sơ đồ sau:

ADN rightwards arrowmARN rightwards arrowPRÔTÊIN rightwards arrowtính trạng