Nội dung kiến thức

Khái niệm về quần xã sinh vật
- Định nghĩa: Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định.
- Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
* VD: Quần xã sinh vật sống trong ao

Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Đặc trưng về thành loài trong quần xã
- Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài: là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần thể. Quần thể ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.

- Loài ưu thế và loài đặc trưng
+ Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.  VD: Quần xã sinh vật ở cạn loài thực vật có hạt là loài ưu thế.
+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã. VD: Cá cóc có ở rừng Tam Đảo, cây cọ ở Phú Thọ…
Đặc trưng về phân bố trong không gian của quần xã
- Phân bố theo chiều thẳng đứng. VD: Sự phân tầng của quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới.
- Phân bố theo chiều ngang. VD: Phân bố của sinh vật ở thềm lục địa từ đỉnh núi đến sườn núi.
Ý nghĩa: giảm sự cạnh tranh giữa các loài và tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống.

Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật
Các mối quan hệ sinh thái: (bảng 40)

* Quan hệ hỗ trợ: (không loài nào bị hại, luôn có loài được lợi)
-  Cộng sinh: chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài, các bên đều có lợi.
- Hợp tác: không chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài, các bên đều có lợi
- Hội sinh: 1 bên có lợi còn bên kia không lợi cũng không hại
* Quan hệ đối kháng: ( luôn có loài bị hại)
- Cạnh tranh: các loài cạnh tranh nguồn thức ăn, ánh sáng. . ., cả 2 loài đều bất lợi.
- Ký sinh: 1 loài sống bám và lấy chất dinh dưỡng từ  sinh vật khác gồm kí sinh hoàn toàn và nửa kí sinh
- Ức chế- cảm nhiễm: 1 loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho loài khác
- Sinh vật này ăn sinh vật khác:loài này sử dụng loài kia làm thức ăn
Hiện tượng khống chế sinh học
- Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở mức độ nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
- Ý nghĩa: Ứng dụng trong nông nghiệp, sử dụng thiên địch phòng trừ sâu hại cây trồng.