Chọn lớp
6
7
8
9
10
11
12

Nội dung kiến thức

Thực hành
- Quan sát cấu tạo ngoài và di chuyển của cá chép:
+ Cơ thể gồm 3 phần: đầu, mình, đuôi.
+ Da tiết chất nhày.
+ Vảy cá như ngói lợp.
+ Cơ quan đường bên: đường đậm nét từ vị trí mang đến đuôi cá.
+ Tên gọi và vị trí các loại vây cá.
+ Di chuyển bằng vây à chức năng của vây cá.
- Mổ và quan sát cấu tạo trong của cá chép.
+ Cách mổ:
+ Quan sát: lá mang, tim, dạ dày, ruột, gan, mật, thận, bóng hơi, buồng trứng (hoặc tinh hoàn).
Cấu tạo trong của cá chép
- Tiêu hóa: miệng rightwards arrowhầu rightwards arrowthực quản rightwards arrowdạ dày rightwards arrowruột rightwards arrowhậu môn. Có bóng hơi giúp cá chìm nổi trong nước.
- Tuần hoàn: Tim 2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất), 1 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.
- Hô hấp: qua mang.
- Bài tiết: thận giữa.
- Thần kinh: hình ống gồm não, tủy sống.
- Giác quan: mắt; mũi (để ngửi), cơ quan đường bên.
Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá
- Số lượng loài lớn, chia thành 2 lớp: lớp cá sụn và lớp cá xương.
- Thích nghi với lối sống hoàn toàn ở nước:
+ Bơi bằng vây
+ Hô hấp qua mang
+ 1 vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể.
+ Thụ tinh ngoài, là động vật biến nhiệt.