Chọn lớp
6
7
8
9
10
11
12

Tiêu đề kiến thức

Nội dung kiến thức

Ứng dụng của nghiên cứu di truyền
- Công nghệ tế bào: Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng, nuôi cấy tế bào mô, nhân bản vô tính ở động vật.
- Công nghệ gen: tạo ra các chủng vi sinh vật mới, tạo giống cây trồng biến đổi gen, tạo động vật biến đổi gen.
- Hiện tượng thoái hóa ở thực vật và động vật: do tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại. Phương pháp này vẫn có ưu điểm để phát hiện ra những gen xấu loại khỏi quần thể.
+ Thoái hóa ở thực vật do tự thụ phấn.
+ Thoái hóa ở động vật do giao phối gần.
- Ưu thế lai: biểu hiện ở cơ thể F1 sử dụng làm sản phẩm.
Vai trò của chọn lọc trong chọn giống
- Giúp chọn ra  những giống tốt đáp ứng được yêu cầu của người sản xuất (năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu cao), phù hợp với nhu cầu nhiều mặt và luôn thay đổi của người tiêu dùng.
- Có 2 phương pháp chọn lọc cơ bản: Chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.
Chọn lọc hàng loạt là dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng. Do đó, có thể kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá thể.
 
Thành tựu nổi bật trong chọn giống ở Việt Nam đạt được trong chọn giống cây trồng (lúa, ngô, đậu tương). Người ta đã sử dụng 4 phương pháp chính :
- Gây đột biến nhân tạo
- Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
- Tạo giống ưu thế lai ( ở F1)
- Tạo giống đa bội thể và áp dụng các kĩ thuật của công nghệ tế bào và công nghệ gen.
Trong chọn giống vật nuôi, lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo nguồn biến dị cho chọn giống mới, cải tạo giống năng suất thấp và tạo ưu thế lai. Do quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh phí rất lớn nên người ta thường cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai.