Chọn lớp
6
7
8
9
10
11
12

Nội dung kiến thức

Cấu tạo của ADN, ARN và protein
* Giống nhau:
- Đều là đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn.
- Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
* Khác nhau:
  ADN ARN PROTEIN
Cấu tạo hóa học Gồm các nguyên tố C, H, O, N, P Gồm các nguyên tố C, H, O, N, P Gồm các nguyên tố C, H, O, N.
Các loại đơn phân 4 loại nucleotit là A, T, G, X 4 loại nucleotit là A, U, G, X Hơn 20 loại axitamin.
Cấu trúc không gian 2 mạch song song, xoắn phải. Các nucleotit trên 2 mạch liên kết với nhau bằng nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X và ngược lại 1 mạch 4 bậc cấu trúc.
Tính đa dạng, đặc thù Do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit Do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit Do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin, các bậc cấu trúc và số chuỗi axitamin
Mối quan hệ giữa ADN, ARN, Protein qua sơ đồ
Gen ( 1 đoạn ADN) --> mARN --> Protein --> Tính trạng.
 Quá trình tự nhân đôi của ADN: diễn ra trong nhân tế bào tại kì trung gian
- ADN tự nhân đôi để lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ, nhờ 2 nguyên tắc: bổ sung và bán bảo toàn.
+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách dần.
+ Các nucleotit trên 2 mạch đơn kết hợp với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X và ngược lại.
+ Kết quả hình thành 2 ADN con giống nhau và giống hệt với ADN mẹ.
Lưu ý: A = T; G = X
           Tổng số nu của đoạn ADN: N = A+T+G+X = 2 (A+G)
           Chiều dài ADN: l = N : 2 x 3,4.
Quá trình tổng hợp mARN: diễn ra trong nhân tế bào tại kì trung gian
- mARN được tổng hợp dựa vào 1 mạch khuôn của phân tử ADN và nguyên tắc bổ sung.
+ Phân tử ADN tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn.
+ Các nucleotit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nucleotit trên mạch khuôn của phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung: A-U; T-A; G-X; X-G.
+ Khi tổng hợp xong, mARN rời khỏi nhân đi ra chất tế bào để thực hiện quá trình tổng hợp protein tiếp theo.
 Quá trình tổng hợp protein
- Phân tử protein được tổng hợp ở chất tế bào thông qua cấu trúc mARN.
+ Các tARN mang axitamin vào riboxom khớp với mARN theo NTBS: A – U ; G – X và ngược lại; đặt axit amin vào đúng vị trí (3  Nuclêôtit Ò 1 axit amin)
+ Khi riboxom dịch một nấc trên mARN -> 1 axit amin được nối tiếp.
+ Khi riboxom dịch chuyển hết chiều dài của mARN -> chuỗi axit amin được tổng hợp xong.
 Mối liên hệ giữa ADN, ARN, Protein
- Trình tự các Nuclêôtit trong mạch khuôn của ADN (gen) qui định trình tự các nuclêôtit trong mARN
- Trình tự các Nuclêôtit trong mARN qui định trình tự các axit amin của phân tử prôtêin
-   Prôtêin tham gia vào các
hoạt động của tế bào và được biểu hiện thành tính trạng.