Chọn lớp
6
7
8
9
10
11
12

Nội dung kiến thức

Các khái niệm, các dạng đột biến
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác ở nhiều chi tiết.
- Biến dị di truyền là những biến đổi về kiểu hình có liên quan đến vật chất di truyền.
- Biến dị không di truyền là những biến đổi về kiểu hình không liên quan đến vật chất di truyền.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở bố mẹ.
- Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền một cách đột ngột, không xác định.
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, gồm các dạng: mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotit.
Ví dụ: Bệnh bạch tạng, lợn có ba chân, cây mạ không tổng hợp được diệp lục…
- Đột biến NST là những biến đổi trong NST, có 2 dạng:
+ Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.
Ví dụ: mất đoạn NST số 21 gây bệnh ung thư máu
+ Đột biến số lượng NST là những biến đổi xảy ra liên quan đến số lượng NST, có các dạng: đột biến dị bội liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp NST, đột biến đa bội liên quan đến toàn bộ bộ NST dẫn đến bộ NST của loài tăng lên theo bội số của n ( lớn hơn 2n).
Ví dụ: củ cải tứ bội, dưa hấu tam bội…
Nguyên nhân phát sinh đột biến
- Tự nhiên: dưới tác động của các điều kiện trong và ngoài cơ thể lên quá trình tự nhân đôi của ADN, NST.
- Con người: tác động bởi các tác nhân vật lý, hóa học.
Vai trò của đột biến
- Đa số đột biến là có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Một vài đột biến có lợi khi gặp tổ hợp gen thích hợp, 1 vài đột biến trung tính.
- Đột biến là nguyên liệu trong chọn giống và tiến hóa.
Biến dị không di truyền (thường biến)
- Nguyên nhân: thường biến xảy ra đồng loạt theo hướng xác định, dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường, sinh vật biến đổi kiểu hình để thích nghi với ngoại cảnh.
- Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Tính trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen. Tính trạng số lượng phụ thuộc vào môi trường.
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước môi trường khác nhau.
Ứng dụng của nghiên cứu di truyền
- Công nghệ tế bào: Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng, nuôi cấy tế bào mô, nhân bản vô tính ở động vật.
- Công nghệ gen: tạo ra các chủng vi sinh vật mới, tạo giống cây trồng biến đổi gen, tạo động vật biến đổi gen.
- Hiện tượng thoái hóa ở thực vật và động vật: do tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại. Phương pháp này vẫn có ưu điểm để phát hiện ra những gen xấu loại khỏi quần thể.
+ Thoái hóa ở thực vật do tự thụ phấn.
+ Thoái hóa ở động vật do giao phối gần.
- Ưu thế lai: biểu hiện ở cơ thể F1 sử dụng làm sản phẩm.