Chọn lớp
6
7
8
9
10
11
12

Nội dung kiến thức

Nhiễm sắc thể
- NST tồn tại thành từng cặp trong tế bào sinh dưỡng (1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ).
- Bộ NST trong tế bào gọi là bộ NST lưỡng bội, kí hiệu 2n gồm 1 cặp NST giới tính, các cặp còn lại là các cặp NST thường.
+ Cặp NST giới tính mang gen quy định giới tính, các tính trạng liên quan đến giới tính và không liên quan đến giới tính: đa số ở các loài, giới cái là XX, giới đực là XY.
+ Cặp NST thường mang gen quy định các tính trạng thường.
- Bộ NST trong giao tử gọi là bộ NST đơn bội, kí hiệu là n.
- Cấu trúc của NST quan sát rõ nhất ở kì giữa, gồm 2 cromatit chị em gắn với nhau ở tâm động; mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và protein loại Histon.
- Chức năng: có vai trò quan trọng đối với sự di truyền.
Nguyên phân
- Một chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian: NST tự nhân đôi.
+ Quá trình nguyên phân: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
- Nguyên phân diễn ra trong tế bào sinh dưỡng.
- Diễn biến cơ bản của quá trình nguyên phân:
+ Kì đầu: Màng nhân, nhân con biến mất, thoi phân bào hình thành. Các NST co ngắn đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở vị trí tâm động.
+ Kì giữa: NST co ngắn xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
+ Kì sau: Các NST kép tách nhau ra kéo về 2 cực của tế bào.
+ Kì cuối: Thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con hình thành lại, giữa tế bào mẹ xuất hiện eo thắt tách dần tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ.
- Ý nghĩa: phương thức sinh sản của tế bào, lớn lên của cơ thể, ổn định bộ NST đặc trưng của loài.
Giảm phân
- Giảm phân diễn ra trong tế bào sinh dục chín.
- Giảm phân gồm 2 giai đoạn liên tiếp nhau là giảm phân 1 và giảm phân 2. Trong mỗi giai đoạn cũng gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
- Trong giảm phân chỉ xảy ra sự nhân đôi NST trong kì trung gian 1; còn kì trung gian 2 là giai đoạn nghỉ của tế bào.
- Kết thúc giảm phân: 1 tế bào mẹ (2n NST) tạo ra 4 tế bào con, mỗi tế bào có bộ NST là n.
- Ý nghĩa giảm phân: tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội tham gia vào quá trình thụ tinh giúp phục hổi lại bộ NST đặc trưng cho loài.
Phát sinh giao tử và thụ tinh
- Phát sinh giao tử đực: 1 tế bào sinh tinh tạo 4 tinh trùng tham gia vào thụ tinh.
- Phát sinh giao tử cái: 1 tế bào sinh trứng tạo 1 trứng và 3 thể cực. Chỉ có trứng tham gia vào thụ tinh, 3 thể cực bị tiêu biến.
- Thụ tinh: là sự kết hợp của 1 tinh trùng và 1 trứng tạo hợp tử (sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội n tạo hợp tử 2n).
- Ý nghĩa: bộ NST lưỡng bội được phục hổi; giảm phân và thụ tinh làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
Cơ chế xác định giới tính
- Sơ đồ cơ chế xác định giới tính ở người:
 
P  (44A+XX)  x  (44A+XY)
                               22A+X
GP   22A+X        í  
                               22A+Y
F1          44A+ XX (con gái)
              44A+ XY (con trai)
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính: các nhân tố môi trường trong và ngoài cơ thể.
Hiện tượng di truyền liên kết
- Morgan nghiên cứu đối tượng ruồi giấm, phát hiện có những nhóm gen liên kết với nhau.
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân ly trong quá trình phân bào.
- Liên kết gen không tạo ra hoặc hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp --> trong chọn giống, chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau.